Mức độ 3  Thủ tục cấp và cấp lại Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế.

Ký hiệu thủ tục: NLNT_0006
Lượt xem: 1481
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản ký chuyên ngành - Sở khoa học và Công nghệ Lào Cai
Lĩnh vực Năng lượng nguyên tử
Cách thức thực hiện Trực tiếp gửi Hồ sơ hoặc qua bưu điện đến Văn thư - Sở Khoa học và Công nghệ
Thời hạn giải quyết - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- 30 ngày nếu hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ được nộp kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X Quang chuẩn đoán trong Y tế.
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện Chứng chỉ
Phí hoặc lệ phí


100.000đồng /chứng chỉ


Căn cứ pháp lý - Luật năng lượng nguyên tử số: 18/2008/QH12 ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội
- Nghị định số 07/2010/ND-CP ngày 25/1/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và công nghệ Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
- Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Tổ chức, cá nhân có có nhu cầu cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chuẩn đoán trong Y tế nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư của Sở Khoa học và Công nghệ.

- Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại bộ phận Văn thư của Sở Khoa học và Công nghệ. Nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện chuyển khoản tới tài khoản của sở Khoa học và Công nghệ tại Kho bạc nhà nước tỉnh Lào Cai. Số tài khoản: 943 02 00 000 10 

- Bộ phận Văn thư tiếp nhận vào số văn bản đến và chuyển hồ sơ trình lãnh đạo phân công công việc đến phòng Quản lý chuyên nghành.

- Phòng Quản lý chuyên nghành xem xét hồ sơ, thẩm định và trình lãnh đạo Sở ký chứng chỉ (Đối với trường hợp đủ điều kiện). Trường hợp không đủ điều kiện cấp chứng chỉ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Chuyển kết quả cho bộ phận văn thư vào số văn bản đi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

 

1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh theo mẫu 05-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08;
2. Bản sao giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo;
3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm;
4. Phiếu khám sức khoẻ tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
5. 03 ảnh cỡ 3x4.

File mẫu:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh theo mẫu 05-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08 Tải về

- Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế của tổ chức, cá nhân có trụ sở chính ở tỉnh A nhưng được lắp đặt, sử dụng tại tỉnh B thì Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh B cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn.
- Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế di động được sử dụng tại các tỉnh khác nhau thì Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh nơi tổ chức, cá nhân sở hữu thiết bị X-quang đặt trụ sở chính cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn.
- Trường hợp cơ sở y tế tiến hành nhiều công việc bức xạ, trong đó có sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế đồng thời với sử dụng chất phóng xạ (y học hạt nhân) hoặc vận hành thiết bị chiếu xạ (xạ trị) thì có thể đề nghị Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn.

CHÍNH SÁCH MIỄN,GIẢM GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ NHẬN GỬI HỒ SƠ, CHUYỂN TRẢ KẾT QUẢ

1.Đối tượng được miễn giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả gồm:
      a) Người hoạt động cách mạng trước ngày tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.
      b) Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
2.Đối tượng được giảm 50% giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả gồm:
      a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
      b) Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh.
      c) Bệnh binh.
      d) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
      đ) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.
      e) Vợ hoặc chồng, con đẻ, mẹ đẻ, bố đẻ của liệt sỹ.
      g) Người dân thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
      h) Người dân ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

MỨC GIÁ CƯỚC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 9 nãm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

1.Mức giá cước tối đa dịch vụ gửi nhận hồ sơ:
Đơn vị tính: đồng
STT Nấc khối lượng Nội tỉnh Liên tỉnh
Nội quận/thị xã/huyện/thành phố Liên quận/thị xã/huyện/thành phố Nội vùng Vùng 1, vùng 3 đến vùng 2 và ngược lại Vùng 1 đến Vùng 3 và ngược lại
1  Đến 100g 26.000 30.000 30.500 31.000 31.500
2  Trên 100g đến 250g 26.000 30.000 31.000 34.000 38.000
3  Trên 250g đến 500g 26.500 30.500 32.500 38.000 51.000
4  Mỗi 500g tiếp theo 2.200 2.900 3.600 6.300 9.700

2.Mức giá cước tối đa dịch vụ chuyển trả kết quả:

Đơn vị tính: đồng
STT Nấc khối lượng Nội tỉnh Liên tỉnh
Nội quận/thị xã/huyện/thành phố Liên quận/thị xã/huyện/thành phố Nội vùng Vùng 1, vùng 3 đến vùng 2 và ngược lại Vùng 1 đến vùng 3 và ngược lại
1  Đến 100g 26.000 30.000 30.500 31.000 31.500
2  Trên 100g đến 250g 27.000 31.000 32.000 35.000 39.000
3  Trên 250g đến 500g 28.500 32.500 34.500 40.000 53.000
4  Mỗi 500g tiếp theo 2.200 2.900 3.600 6.300 9.700

3.Mức giá cước tối đa dịch vụ nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả:

      Mức giá cước tối đa dịch vụ nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả bằng mức giá cước tối đa quy định tại mục 1 cộng với mức giá cước tối đa quy định tại mục 2 của Phụ lục này.

4.Quy định về vùng tính giá cước:
      - Nội quận/thị xã/huyện/thành phố: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi trong cùng một quận/thị xã/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
      - Liên quận/thị xã/huyện/thành phố: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi giữa các quận/thị xã/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
      - Vùng 1 gồm 29 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình
      - Vùng 2 gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Quản Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kom Tum, Gia Lai, Bình Định, Phú Yên, Đắk Lắk và Đắk Nông.
      - Vùng 3 gồm 23 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, tp.Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi